Đăng ký học

Đang trực tuyến 1

Hôm nay 6

Tổng lượt truy cập 6,218

22 Idioms dễ dàng đạt IELTS Speaking 7.0+

28/11/2016 12:11

Tác dụng của việc sử dụng Idioms thì không thể bàn cãi, không chỉ giúp bài nói của bạn rất tự nhiên mà còn giúp tạo ấn tượng với giám khảo qua đó ăn điểm. Viện Đào Tạo Thái Bình Dương (POC) chia sẻ với các bạn 22 idioms cực hay có kèm theo cả ví dụ giúp bạn dễ học và ứng dụng vào bài nói của mình.

 Nào chúng ta cùng học 22 idioms này luôn nhé: 
1. Against the clock – làm việc gì đó nhanh hết mức có thể, rất gấp gáp và cố gắng hoàn thành trước một khoảng thời gian định sẵn.
- He was racing against the clock to finish the report because it was due on Monday. Anh ta phải chạy đua với thời gian để hoàn thành báo cáo vì hạn báo cáo là thứ hai.
2. A drop in the ocean: Quá ít
- I think the current governmental financial support for the people who are living in poverty is just a drop in the ocean.
3. Lend an ear – lắng nghe ai đó nói một cách chăm chú và quan tâm.
- Cindy’ll always lend an ear if you have any problems. Cindy sẽ luôn lắng nghe những vấn đề của bạn.
4. On cloud nine – rất vui, rất hạnh phúc, “bay lên chín tầng mây”
- Her parents just bought her a car and she’s on cloud nine. Bố mẹ cô ấy vừa mua cho cô ấy một chiếc ô tô và cô ấy đang rất vui.
5. Hard feelings – cảm xúc không vui, tức giận hay bị xúc phạm
- No hard feelings but you can’t be on our team. Không có ý xúc phạm đâu nhưng cậu không thể tham gia đội chúng tớ được.
6. Hit the hay – đi ngủ
- I came back home around 12 o’clock and hit the hay right after. Tôi về nhà tầm khoảng 12 giờ và đi ngủ luôn.
7. As easy as pie: rất dễ, dễ như ăn bánh 
- He said it’s a difficult problem, but I don’t agree. It seems as easy as pie to me.
8. (come) rain or shine – cho dù có chuyện gì đi nữa, dù nắng hay mưa 
- Come rain or shine, she will never give up. Cho dù thế nào đi nữa thì cô ấy cũng sẽ không bỏ cuộc.
9. Be all ears – háo hức lắng nghe 
- The kids are all ears, waiting for their grandma to tell the story.
10. In the nick of time – không quá muộn, vừa kịp (thời gian)
- I got to the drugstore just in the nick of time. It’s a good thing, because I really need this medicine!
11. Fresh/clean out of something – dùng hết, bán hết sạch thứ gì đó
- We’re fresh out of milk, you should go buy some more milk tomorrow.
12. Have/get mixed feelings about something – có cảm xúc lẫn lộn, không chắc chắn về điều gì đó
- She has mixed felling about her visit to the zoo because she loved the small and cute animals but some large animals scared her a little.
13. Give it one’s best shot – làm việc gì đó tốt nhất có thể
- The task is very difficult but I’m going to give it my best shot.
14. In deep water – gặp khó khăn, gặp rắc rối hoặc trong tình huống nguy hiểm
- She is in deep water because she forgot to turn in her dissertation.
15. Next to nothing – rất rẻ, tốn rất ít tiền
- I bought this new coat for only 4 dollars because it was on sale. That’s next to nothing!
16. To give it a shot – thử làm điều gì đó
- The game wasn’t very difficult, you should give it a shot.
17. Put yourself in somebody’s shoes – tự đặt mình vào vị trí của ai đó để hiểu được cảm xúc và suy nghĩ của họ.
- If you put yourself in her shoes, you would be dissappointed too.
18. At all cost – bằng mọi giá, bằng mọi cách có thể
- I will raise the money for her surgery at all cost.
19. Get a head start – bắt đầu trước những người khác
- We finished the first task early so we can get a head start on the second one. 
20. Throw in the towel – bỏ cuộc
- She threw in the towel half way through the project, but others did not.
21. Bushed – mệt mỏi (như tired)
- I stayed up so late to work and now I’m totally bushed. – Tôi thức rất khuya để làm việc và bây giờ tôi thật sự mệt mỏi.
22. Be sick to death of something/doing something – chán và buồn bực vì ai đó hoặc chuyện gì đó đã diễn ra quá nhiều lần.
- I’m sick to death of working all the time. I need to go out and have fun to night. Tôi chán ngấy phải làm việc suốt ngày rồi. Tôi cần đi chơi vui vẻ tối nay.

 

Thong ke